Tham khảo quy định mới tại Điều 20 Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế và Điều 38, 39 của Luật quản lý thuế 2019, đối với các trường hợp chia – tách – sáp nhập – hợp nhất tổ chức hoặc doanh nghiệp chúng ta cần phải lưu ý thực hiện các thủ tục sau đối với tổ chức/doanh nghiệp cũ và mới:
1. Tách tổ chức:
a. Tách tổ chức/công ty:
Một công ty có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách1.
Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách2.
b. Đăng ký thuế đối với tổ chức bị tách:
Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
– Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bản sao Quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;
– Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác.
Tổ chức bị tách vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế.
c. Đăng ký thuế đối với tổ chức được tách:
Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định.3
2. Chia tổ chức:
a. Chia tổ chức/Công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới4.
b. Thủ tục thuế đối với tổ chức bị chia:
Tổ chức bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định5.
c. Thủ tục thuế đối với tổ chức mới được chia:
Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định6.

3. Sáp nhập tổ chức:
a. Sáp nhập công ty/tổ chức:
Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập7.
Tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế8.
b. Thủ tục thuế đối với tổ chức bị sáp nhập:
Tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định9.
c. Thủ tục thuế đối với tổ chức nhận sáp nhập:
Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
– Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
– Bản sao Hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
– Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương khác.
4. Hợp nhất tổ chức:
a. Hợp nhất tổ chức:
Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất10.
b. Thủ tục thuế đối với tổ chức bị hợp nhất:
Các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định11.
c. Thủ tục thuế đối với tổ chức hợp nhất:
Tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định12.
Chú thích:
- Điều 199.1 Luật Doanh nghiệp 2020; ↩︎
- Điều 199.2 Luật Doanh nghiệp 2020; ↩︎
- Điều 31, 32, 33 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎
- Điều 198.1 Luật Doanh nghiệp 2020; ↩︎
- Điều 39 Luật quản lý thuế 2019 và Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎
- Điều 31, 32, 33 Luật quản lý thuế 2019 và Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎
- Điều 201.1 Luật Doanh nghiệp 2020; ↩︎
- Điều 20.3 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎
- Điều 39 Luật quản lý thuế 2019 và Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎
- Điều 200.1 Luật Doanh nghiệp 2020; ↩︎
- Điều 39 Luật quản lý thuế 2019 và Điều 14 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎
- Điều 31, 32, 33 Luật quản lý thuế 2019 và Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC; ↩︎

Bình luận về bài viết này