Thông thường chúng ta hay nghĩ tài sản là những vật có thể cầm nắm được và mang một giá trị có thể quy đổi ví dụ như thành tiền hoặc các vật hữu hình khác. Tài sản cũng mang ý nghĩa tích lũy cho những thành quả chúng ta đã tạo ra. Tuy nhiên về mặt pháp luật Việt Nam, tài sản được định nghĩa như sau:
Điều 105. Tài sản1
1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.
Trong các khái niệm được dùng để định nghĩa tài sản, có một khái niệm có lẽ là tương đương mới đối với những người không chuyên ngành pháp lý, đó là “quyền tài sản”. Vậy quyền tài sản là gì, cũng tại Bộ Luật dân sự 2015 cũng có khái niệm như sau:
Điều 115. Quyền tài sản2
Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
Quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ dẫn chúng ta đến các quy định pháp luật tại Luật Sở hữu trí tuệ để tìm xem bản vẽ thiết kế có phải nằm trong nhóm đối tượng này không.
Tại Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ 2009 có nêu các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ gồm:
Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ3
1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
Trong các thuật ngữ, nhóm đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, chúng ta vẫn chưa tìm thấy bản vẽ thiết kế là thuộc đối tượng nào nhưng khả năng cao đây là đối tượng thuộc quyền tác giả. Tuy nhiên, khi tìm hiểu tiếp đến Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chúng ta sẽ thấy đối tượng đang tìm kiếm đã xuất hiện tại đây, cụ thể:
Điều 14. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả4
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
Như vậy, trong nhóm tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học có liệt kê đúng loại tác phẩm trong thiết kế, đồ hoạ, kiến trúc là đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, nghĩa là một loại quyền tài sản, hay nói các khác là tài sản như quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và Bộ Luật dân sự.
Khi đã xác định bản vẽ thiết kế kiến trúc là một loại tài sản, thì phân loại nó là tài sản gì của doanh nghiệp?
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, có phân loại các loại tài sản cố định vô hình gồm5:
Tài sản cố định vô hình: quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 4 Thông tư này, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu nhân giống.
Như vậy, kết nối các quy định nêu trên có thể kết luận bản vẽ thiết kế kiến trúc do Công ty tạo ra là một loại tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp.
Chú thích:
- Điều 105 Bộ Luật dân sự 2015 ↩︎
- Điều 115 Bộ Luật dân sự 2015 ↩︎
- Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 ↩︎
- Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009 ↩︎
- Điều 6.1 (b) Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ↩︎

Bình luận về bài viết này