Trong tiếng Anh, CCTV là viết tắt từ cụm “Closed Circuit Television”, dịch ra có nghĩa là camera quan sát. Chức năng là thực hiện nhiệm vụ ghi hình, xử lý các hình ảnh thu được, sau đó truyền tải dữ liệu video đến màn hình theo dõi để người dùng truy cập và quan sát. Như vậy khi nhắc đến CCTV ta có thể hiểu ý nghĩa của nó là camera giám sát.
Hệ thống camera giám sát là tập hợp các thiết bị chuyên dụng được kết nối một cách hệ thống và đồng bộ. Nó giúp cho các camera đầu vào ghi nhận và lưu trữ video, hình ảnh đã và đang diễn ra. Từ đó, người quản lý sẽ truy cập vào quan sát camera, theo dõi được trực tuyến đang diễn ra. Hoặc xem lại video trong quá khứ bằng thẻ nhớ lưu trữ, trích xuất dữ liệu từ hệ thống.
Theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, mặt hàng camera không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, đối với một số loại camera khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Bộ, cụ thể:
- Bộ phận dùng cho máy camera số hoặc máy ghi video camera
- Webcam
- Camera ghi hình ảnh sử dụng cho lĩnh vực phát thanh
- Camera số hoặc tương tự
- Camera truyền hình
- Camera kỹ thuật số khác sử dụng cho truyền hình, camera số, camera quan sát, ghi hình ảnh.
Camera giám sát có mã HS tham khảo thuộc nhóm 8525 – Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK thông thường (%) | Thuế NK ưu đãi (%) | Thuế GTGT (%) |
| 852581 | – – Loại tốc độ cao nêu tại Chú giải Phân nhóm 1 của Chương này: | |||
| 85258110 | – – – Camera ghi hình ảnh | 5 | 0 | 10 |
| 85258120 | – – – Camera truyền hình | 15 | 10 | 10 |
| 85258190 | – – – Loại khác | 5 | 0 | 10 |
| 852582 | – – Loại khác, được làm cứng bức xạ hoặc chịu bức xạ nêu tại Chú giải Phân nhóm 2 của Chương này: | |||
| 85258210 | – – – Camera ghi hình ảnh | 5 | 0 | 10 |
| 85258220 | – – – Camera truyền hình | 15 | 10 | 10 |
| 85258290 | – – – Loại khác | 5 | 0 | 10 |
| 852583 | – – Loại khác, loại nhìn ban đêm nêu tại Chú giải Phân nhóm 3 của Chương này: | |||
| 85258310 | – – – Camera ghi hình ảnh | 5 | 0 | 10 |
| 85258320 | – – – Camera truyền hình | 15 | 10 | 10 |
| 85258390 | – – – Loại khác | 5 | 0 | 10 |
| 852589 | – – Loại khác: | |||
| 85258910 | – – – Camera ghi hình ảnh | 5 | 0 | 10 |
| 85258920 | – – – Camera truyền hình | 15 | 10 | 10 |
| 85258930 | – – – Webcam | 22.5 | 15 | 10 |
| 85258990 | – – – Loại khác | 5 | 0 | 10 |
Để hưởng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, hàng hóa cần được đảm bảo có Chứng nhận Xuất xứ (Certificate of Origin – C/O). Với những lô hàng nhập khẩu từ các quốc gia như Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và các nước trong khu vực ASEAN, nhà nhập khẩu cần yêu cầu người bán cung cấp Chứng nhận Xuất xứ.
Sau khi nhập khẩu camera vào Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Model, mã hàng hóa (nếu có).
- Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
- Tên hàng hóa;
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
- Xuất xứ hàng hóa;
- Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa.
Như vậy, đối với việc nhập khẩu camera cần lưu ý các vấn đề sau:
- Hàng hóa chỉ được thông quan sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế
- Các linh kiện đã qua sử dụng cho camera là mặt hàng cấm nhập khẩu. Nếu có kế hoạch nhập khẩu, cần có giấy phép nhập khẩu dưới dạng phế liệu.
- Các loại Webcam, camera bluetooth, camera truyền hình… những loại camera có khả năng truyền tải dữ liệu bằng sóng, ghi hình thì khi nhập khẩu, cần phải có giấy phép và tuân thủ quy chuẩn hợp quy.

Bình luận về bài viết này