Bên cạnh số doanh nghiệp mới ra đời thì hàng năm có 1 lượng lớn các doanh nghiệp phải ngừng hoạt động hoặc tiến tới giải thể. Cụ thể trong năm 2023, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 89.100 doanh nghiệp; có 65.500 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể; và nhất là có đến 18.000 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể.
Trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể, việc giải quyết các vấn đề về thuế là bắt buộc, trong đó thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 1 bước doanh nghiệp mong muốn giải thể phải thực hiện, căn cứ theo Khoản 1, 2 Điều 39 Luật quản lý thuế 2019.
- Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
- Người nộp thuế đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh
Cách thức thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
“Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh người nộp thuế phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Như vậy, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mới được chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi đóng mã số thuế1:
- Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn;
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có);
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế2:
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT;
- Hồ sơ khác như Bản sao quyết định giải thể, bản sao thông báo chấm dứt hoạt động
- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế 13 chữ số thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
- Đơn vị chủ quản có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực và trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định.
Đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, phải nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bình luận về bài viết này