Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu, được Nhà nước đánh vào phần thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp. Nói cách khác, đây là một khoản tiền mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước, tính trên cơ sở lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh.
Công thức tính thuế TNDN cơ bản:
- Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ trừ đi các khoản chi phí hợp lý được phép trừ.
- Thuế suất: Là tỷ lệ phần trăm của số thuế phải nộp so với thu nhập chịu thuế. Thuế suất TNDN được quy định cụ thể như dưới đây
| STT | Loại thu nhập | Hoạt động | Thuế suất |
|---|---|---|---|
| Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm | 40%/50% | ||
| 1 | Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh | Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam | 32% – 50% |
| Các hoạt động khác (áp dụng thuế suất phổ thông) | 20% | ||
| 2 | Thu nhập từ | chuyển nhượng vốn | 20% |
| 3 | Thu nhập từ | chuyển nhượng chứng khoán | 20% |
| 4 | Thu nhập từ | chuyển nhượng bất động sản | 20% |
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là những chính sách mà Nhà nước ban hành để giảm bớt gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp nhất định, nhằm khuyến khích đầu tư, sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế – xã hội.
Các hình thức ưu đãi thuế thường gặp:
| Khung ưu đãi | Điều kiện hưởng ưu đãi | |
|---|---|---|
| Thuế suất ưu đãi | 10% / 17% | |
| Giảm thuế | Tối đa giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm liên tiếp | Các dự án sẽ được hưởng ưu đãi thuế nếu thuộc các lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc dự án có quy mô lớn. |
| Miễn thuế | Tối đa không quá 4 năm liên tiếp |

Bình luận về bài viết này