BẰNG LÁI XE Ô TÔ VÀ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIA HẠN GIẤY PHÉP LÁI XE

By

1. Các loại bằng lái xe ô tô phổ biến:

Có 2 loại bằng lái xe ô tô phổ biến là B1 và B2, trong đó được phân biệt như sau:

  • Bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động1: dùng cho xe ô tô số tự động 9 chỗ ngồi trở xuống (tính cả ghế lái), xe ô tô tải có trọng tải dưới 3,5 tấn, xe ô tô đặc thù cho người khuyết tật. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B1 là 55 tuổi (đối với nữ), 60 tuổi (đối với nam).
  • Bằng lái xe ô tô hạng B1: ngoài dùng cho các phương tiện như giấy phép hạng B1 số sàn2, thì bổ sung thêm đối tượng là máy kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3,5 tấn. Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe hạng B1 là 55 tuổi (đối với nữ), 60 tuổi (đối với nam).
  • Bằng lái xe hạng B2: cấp cho người lái xe dịch vụ, sử dụng phương tiện là các loại xe ô tô chuyên dùng trọng tải dưới 3,5 tấn. Các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B1.

Ngoài ra còn các loại bằng lái xe hạng C (ô tô tải, máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên, các loại xe cấp dưới hơn), D (ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, các loại xe cấp dưới hơn), E (Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, các loại xe cấp dưới hơn), F (cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa).

2. Quy định về gia hạn thời hạn giấy phép lái xe ô tô:

Theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, ngoại trừ hạng bằng lái xe máy A1 ra thì tất cả các bằng lái xe nếu quá hạn sử dụng nhưng không được gia hạn sẽ được xem là không có bằng lái xe.

Theo Điều 17.3 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT quy định như sau:

  • Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.
  • Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  • Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
  • Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
  • Thời hạn của giấy phép lái xe được ghi trên giấy phép lái xe.
 Thủ tục gia hạn bằng lái xe ô tô được chia ra thành 3 mốc thời gian: 
  • Bằng lái xe ô tô đã hết hạn dưới 3 tháng: Chỉ cần làm thủ tục gia hạn lại bình thường. 
  • Bằng lái xe ô tô hết hạn trên 3 tháng: Làm thủ tục gia hạn và phải thi lại lý thuyết.
  • Hết hạn trên 6 tháng: Thi lại lý thuyết và thực hành. 
Hồ sơ thủ tục gia hạn bằng lái xe ô tô gồm có: 
  • Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định (mẫu quy định hiện hành của Bộ Y tế).
  • 4 ảnh chụp 3×4;
  • 1 bản photo CMND hoặc hộ chiếu/căn cước công dân.
  • 1 bản photo giấy phép lái xe ô tô bị quá hạn.
  • Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

Theo quy định tại Điều 2.11 của Nghị định 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển ô tô và các loại xe tương tự có giấy phép lái xe hết hạn sử dụng, sẽ bị phạt tiền:

– Từ 5 triệu đến 7 triệu đồng (nếu bằng lái hết hạn dưới 3 tháng).

– Từ 10 triệu đến 12 triệu đồng (nếu bằng lái hết hạn trên 3 tháng).

Vì vậy, nếu bạn là người điều khiển các phương tiện nêu trong bài viết này và sở hữu một trong các loại giấy tờ xe kể trên, xin lưu ý đến thời hạn của giấy phép lái xe để kịp thời gia hạn để có thể sử dụng các phương tiện vận chuyển và giao thông bình thường.

Chú thích:

  1. Xe số tự động là loại tự động tăng giảm số phù hợp với tốc độ và tải trọng, tiếng anh là Auto Transmission (AT) ↩︎
  2. Xe số sàn là loại hộp số mà người lái phải trực tiếp điều khiển cần số bằng tay. Loại này còn được gọi là xe số tay, tiếng anh là Manual Transmission (MT). ↩︎

Bình luận về bài viết này