CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ MÀ CÁC CÁ NHÂN MUA, BÁN BẤT ĐỘNG SẢN PHẢI CHỊU KHI CÓ GIAO DỊCH

By

Các cá nhân mua, bán bất động sản với nhau trong quá trình từ lúc bắt đầu thực hiện giao dịch cho đến lúc kết thúc (ra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang tên cho người mua) thì phải chịu một số loại thuế, phí, lệ phí theo quy định bên cạnh việc thanh toán giá trị chuyển nhượng bất động sản giữa hai bên.

1. Phí công chứng, chứng thực giao dịch chuyển nhượng bất động sản:

Theo quy định của Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản và Luật Đất đai hiện hành, khi mua, bán, chuyển nhượng bất động sản là nhà ở, đất đai,… các bên bắt buộc phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng. Sau khi các bên cơ bản đã thống nhất được về giá, điều kiện liên quan đến giao dịch chuyển nhượng bất động sản, người bán và người mua phải lập hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản tại Phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân phường, xã để được chứng nhận bởi một bên thứ ba về ý chí đồng thuận, không bị ép buộc trong việc mua bán và thẩm quyền, chữ ký của từng bên trong giao dịch. Lúc này, các bên xem như đang sử dụng dịch vụ phù hợp với chức năng của bên thứ ba đó nên buộc phải trả phí theo quy định. Việc bên nào phải trả phí tùy vào thỏa thuận giữa các bên, có thể bên bán hoặc bên mua hoặc hai bên sẽ chia sẻ tiền phí này.

    2. Thuế thu nhập cá nhân dành cho bên bán:

    Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng nhà đất như sau:

      Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x 2%

      Trong đó:

      • Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có công trình xây dựng trên đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
      • Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng trên đất, kể cả nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
      • Thuế suất đối với chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng.

      3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

        Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, thì các loại đất phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

        • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
        • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

        Số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sẽ được tính theo Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế tại thời điểm nộp hồ sơ sang tên trên Giấy chứng nhận.

        4. Lệ phí trước bạ:

        Theo Điều 1.1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP lệ phí trước bạ được tính như sau:

        Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng

        Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

        5. Phí thẩm định hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận:

          a. Mức thu của phí thẩm định hồ sơ thường dao động từ 500.000 đồng – 5 triệu đồng.

          Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

          Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

          b. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

          Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.

          Bình luận về bài viết này